- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vừ Trường A và ch Vì Th C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2024/QĐST-HNGĐ | Thuận Châu, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 237/2024/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Vừ Trường A, sinh năm 1971. Đ a ch : Bản CN, xã CM, huyện TC, t nh Sơn La. Bị đơn: Ch Vì Th C, sinh năm 1975. Đ a ch : Bản CN, xã CM, huyện TC, t nh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật H n nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Ngh quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vừ Trường A và ch Vì Th C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Vừ Trường A và ch Vì Th C nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Vừ Trường A và ch Vì Th C có 03 con chung: Cháu Vừ Th T, sinh ngày 26/12/1993, cháu Vừ CL, sinh ngày 25/11/1996 và cháu Vừ CM, sinh ngày 24/11/2003. Các cháu đã trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên anh Vừ Trường A và ch Vì Th C kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh Vừ Trường A và ch Vì Th C cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Anh Vừ Trường A và ch Vì Th C là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng đặc biệt khó khăn và có yêu cầu miễn án phí. Do đó, miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch cho anh Vừ Trường A và ch Vì Th C. 3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t nh Sơn La; - Đương sự; - VKSND H.Thuận Châu (2 bản); - Chi cục THADS H.Thuận Châu; - UBND xã CM, huyện TC, t nh Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |