- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Vương L và chị Thạch Thị L1.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2024/QĐST-HNGĐ | Cầu N, ngày 19 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 273/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Kiều Vương L, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp S, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Thạch Thị L1, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp S, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024. XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Kiều Vương L và chị Thạch Thị L1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Kiều Vương L và chị Thạch Thị L1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con tên: Kiều Thạch Thị Yến Đ, sinh ngày 25/4/2019. Anh L2 và chị L1 thoả thuận quyền nuôi con như sau:
Chị Thạch Thị L1 được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Kiều Thạch Thị Yến Đ, sinh ngày 25/4/2019.
Anh Kiều Vương L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh L2 và chị L1 thỏa thuận về mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng và thời gian cấp dưỡng nuôi con như sau:
Anh Kiều Vương L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con tên Kiều Thạch Thị Yến Đ, sinh ngày 25/4/2019, mức cấp dưỡng một tháng 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đồng), phương thức cấp hàng tháng và cấp dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn nhưng anh L và chị L1 tự thoả thuận không đặt ra tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về số nợ phải thu, phải trả: Anh L2 và chị L1 không tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh L2 thỏa thuận nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003709 ngày 23 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu. Hoàn trả cho anh L2 số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Kiều Vương L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Cầu Ngang; - CCTHADS huyện Cầu ngang; - UBND xã nơi đkkh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Thoa |