- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Cẩm T và anh Bùi Quốc T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2024/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 17 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 280/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Bùi Quốc T1, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp F, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Cẩm T và anh Bùi Quốc T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Bùi Huỳnh An H, sinh ngày 01-11-2021 cho chị Huỳnh Thị Cẩm T là người trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Anh Bùi Quốc T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị T vào ngày 25 hàng tháng, mỗi tháng cấp dưỡng 3.000.000 (Ba triệu) đồng bắt đầu từ tháng 7-2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và lao động được. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Huỳnh Thị Cẩm T tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng (Trong đó gồm 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng). Chị T đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002727 ngày 28-5-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, được trừ vào án phí nên xem như thi hành xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục THADS huyện Cai Lậy; - UBND xã Phú An, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Thực |