vanban.org

Quyết định 113/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đào Sơn N, sinh năm 1971; Nơi cư trú: Số nhà 1/83 đường V, phường X, thành phố N, tỉnh Nam Định Bị đơn: Chị Đào Thị Thu L, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Số nhà 1/83 đường V, phường X, thành phố N, tỉnh Nam Định 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N ly hôn chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2023/QĐST-HNGĐTP. N, ngày 20 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N, TỈNH NAM ĐỊNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lương Việt Bằng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Vương Thị Minh Tân 2. Ông Ngô Kim Thành Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 514/2022/HNGĐ-ST ngày 14 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Đào Sơn N, sinh năm 1971; Nơi cư trú: Số nhà 1/83 đường V, phường X, thành phố N, tỉnh Nam Định

- Bị đơn: Chị Đào Thị Thu L, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Số nhà 1/83 đường V, phường X, thành phố N, tỉnh Nam Định 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Sơn N và chị Đào Thị Thu L thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Đào Thị Thu L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đào Minh A, sinh ngày 26-01-2010.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đào Sơn N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng kể từ tháng 4 năm 2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự lập. Anh Đào Sơn N và chị Đào Thị Thu L có quyền và nghĩa vụ đối với con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

- Về án phí sơ thẩm: + Án phí hôn nhân gia đình: Anh Đào Sơn N phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh N đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005734 ngày 14-12-2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Nam Định. + Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Đào Sơn N phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ