vanban.org

Quyết định 113/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Phạm Thị T và bị đơn ông Nguyễn Quang K.

II/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Quang K thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà T ly hôn ông K, giải quyết con chung và cấp dưỡng"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Phạm Thị T và bị đơn ông Nguyễn Quang K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2023/QĐST-HNGĐHội An, ngày 06 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 77/2023/TLST- HNGĐ, ngày 18 tháng 5 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1989

Địa chỉ: phường C, thành phố H, tỉnh Q.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang K, sinh năm 1988.

Địa chỉ: phường C, thành phố H, tỉnh Q.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Phạm Thị T và bị đơn ông Nguyễn Quang K.

II/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Quang K thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.

2) Về con chung: có 02 con chung tên là Nguyễn Đăng H, sinh ngày 03 tháng 5 năm 2019 và Nguyễn Ngọc Khả N, sinh ngày 27/4/2021.

- Sau khi ly hôn, bà Phạm Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung.

- Ông Nguyễn Quang K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi con hàng tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 07/2023 đến khi cháu Nguyễn Đăng H và Nguyễn Ngọc Khả N đủ 18 tuổi và đủ khả năng lao động.

- Ông Nguyễn Quang K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền được trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3) Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4) Về án phí: Bà Phạm Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của ông Nguyễn Quang K, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007589 ngày 18 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố H, tỉnh Q. Bà Phạm Thị T đã nộp đủ án phí.

III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ