vanban.org

Quyết định 113/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Thị H 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Tuấn A và bà H chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 19/6/2017 do Ủy ban Phường 3, thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị cấp ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Thị H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2023/QĐST- HNGĐTân Phú, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1297/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm: 1992 HKTT: Tổ 6, Khu phố 4, Phường 3, thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị. Địa chỉ: Căn hộ 1407, 442 Võ Văn Kiệt, phường Cô Giang, Quận 1, TP.HCM Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1988 HKTT: Xã Đại Xuân, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Địa chỉ: Căn hộ 607 chung cư Carilon5, 262/3 Luỹ Bán Bích, phường Hoà Thạnh, quận Tân Phú, TP.HCM. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, ĐIều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Thị H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Thị H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Tuấn A và bà H chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 19/6/2017 do Ủy ban Phường 3, thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý

- Về con chung: Có 01 con chung là trẻ Nguyễn Kim T, sinh ngày 22/8/2017. Khi ly hôn hai bên thống nhất bà H là người trực tiếp nuôi con chung, vào ngày 10 hàng tháng, ông Tuấn A có trách nhiệm cấp dưỡng 20.000.000 đồng tiền nuôi con, thực hiện từ 10/3/2023 đến khi con chung trưởng thành. Trong trường hợp ông Tuấn A không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, bà H được quyền làm đơn lên cơ quan thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu việc cấp dưỡng. Từ thời điểm bà H làm đơn yêu cầu, nếu ông Tuấn A không thực hiện thì ông Tuấn A còn phải chịu thêm khoản tiền lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Trong trường hợp, bà H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà Hồng hoặc ông Tuấn A hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Ông Tuấn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp ông Tuấn A lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung: tự thoả thuận, nợ chung: không có.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do ông Tuấn A tự nguyện chịu, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng do ông Tuấn A chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0036914 ngày 26/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm Phán

Cỡ chữ