vanban.org

Quyết định 113/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T - Sinh năm 1992, CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 13/02/2022 Bị đơn: Anh Phan Bùi Hữu Đ - Sinh năm 1992, CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 28/08/2022 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2023/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 12 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 111/2023/LHST ngày 16/03/2023;

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 56; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2023 về việc các đương sự đã tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thụ lý số 111/2023/LHST ngày 16/03/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận thỏa thuận các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T - Sinh năm 1992, CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 13/02/2022

Bị đơn: Anh Phan Bùi Hữu Đ - Sinh năm 1992, CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 28/08/2022

Cùng trú tại: P301 N04 chung cư 5 phường D, quận C, Thành phố Hà Nội

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Về con chung: Xác nhận chị Phạm Thị T và anh Phan Bùi Hữu Đ có 01 con chung là cháu Phan Thanh T, sinh ngày 28/5/2017. Khi ly hôn, giao chị Phạm Thị T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Thanh T.

Về cấp dưỡng nuôi con, anh Phan Bùi Hữu Đ sẽ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000đ/tháng, kể từ tháng 4/2023 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi tròn, hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Anh Phan Bùi Hữu Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, chị Phạm Thị T và những người thân trong gia đình chị Tuyến không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung: chị Phạm Thị T và anh Phan Bùi Hữu Đ không có tài sản chung, chị T và anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

Về nợ: chị Phạm Thị T và anh Phan Bùi Hữu Đ xác nhận vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

Sau ly hôn chị Phạm Thị T và anh Phan Bùi Hữu Đ tự lo nơi ở.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: là 300.000 đồng chị Phạm Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số AA/2020/0019275 ngày 15/03/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phúc thẩm.

Cỡ chữ