vanban.org

Quyết định 113/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phùng Thị Anh Th. Anh Lê Công T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Th xin ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNHLINH
TỈNHQUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2023/QĐST- HNGĐ
Vụ: Th- T
“Tranhchấpvề ly hôn”

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số: 165/2023/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Anh Th, sinh năm 1981.

Trú tại: Thôn N C, xã Tr N huyện Vĩnh Linh, Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Lê Công T, sinh năm 1978.

Trú tại: Thôn N C, xã Tr N, huyện Vĩnh Linh, Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sư ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Phùng Thị Anh Th.

- Anh Lê Công T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị Anh Thơvà anh Lê Công T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2006, ngày 14 tháng 5 năm 2006 của UBND xã Vĩnh Nam (Nay là xã Trung Nam), huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này).

- Về con chung: Giao cháu Lê Phùng Hải A, sinh 28/10/2017 và cháu Lê Phùng Thanh L, sinh 06/9/2006 cho chị Phùng Thị Anh Th chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Công T cấp dưỡng nuôi cháu Lê Phùng Hải A hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000 đồng, thi hành từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi cháu Lê Phùng Hải A thành niên và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Anh Lê Công T có quyền thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.

Khi có đơn yêu cầu của người được thi hành án dân sự, thì bên phải thi hành án dân sự còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Chị Phùng Thị Anh Th thuận chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí DSST và 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0000444 ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Chị Phùng Thị Anh Th đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ