- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2023/QĐST-DS | TC, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1036/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 7 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện TC về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị T, sinh năm 1977; địa chỉ ấp Ô T, xã HT, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn:
Chị Sơn Thị H, sinh năm 1975;
Anh Thạch Sa M, sinh năm 1975;
Cùng địa chỉ: Ấp Ô T, xã HT, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn anh Thạch Sa M: Chị Sơn Thị H, sinh năm 1975; địa chỉ: Ấp Ô T, xã HT, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Chị Sơn Thị H đồng ý cùng với anh Thạch Sa M trả cho chị Thạch Thị T số tiền hụi sống đã đóng của dây hụi mở ngày 09/01/2020 (dây 10), loại hụi 3.000.000 đồng/phần, nữa tháng khui một lần bằng 3.300.000 đồng (Ba triệu, ba trăm nghìn) đồng; chị T không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí: Các đương sự phải chịu là 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trong đó:
Chị Sơn Thị H và anh Thạch Sa M chịu 75.000 đồng.
Chị Thạch Thị T đồng ý chịu 75.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0011528, ngày 02/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần; chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - CCTHADS huyện TC; - VKSND huyện TC; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Tiên Nghiệm |