- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCN Hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 11 năm 2023, c thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:113/2023/QĐCNHGT-DS | Hoằng Hóa, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÕA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng Thương mại cổ phần P1 và anh Nguyễn Văn H, chị Nguyễn Thị H1, bà Nguyễn Thị P.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về hợp đồng t n d ng đề ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Ngân hàng Thương mại cổ phần P1.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 11 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại cổ phần P1.
Địa chỉ: Số D 1& D đường L, phường B, quận A, thành phố Hồ Ch Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chức v : Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thế T1 - Chức v : Giám đốc Phòng G
Địa chỉ: B N, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
(Theo giấy ủy quyền số 16/2023/UQ-CT-HĐQT ngày 14/03/2023 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP P1).
Người được uỷ quyền: Ông Lưu Xuân H2 - Chức v : Chuyên viên xử lý nợ.
(Theo giấy ủy quyền số 0310/2023/UQ-OCB-THN ngày 03/10/2023 của Giám đốc Phòng G, chi nhánh T2).
Địa chỉ: B N, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1991 và chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1991
Đều có địa chỉ: Phố V, thị trấn B, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1960
Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 11 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 11 năm 2023, c thể như sau:
1.1. Về số tiền nợ: T nh đến ngày 28/11/2023 anh Nguyễn Văn H, chị Nguyễn Thị H1 còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần P1 tổng số tiền là 5.284.823.840 đồng (Năm tỷ, hai trăm tám mươi tư triệu, tám trăm hai mươi ba nghìn, tám trăm bốn mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc: 4.900.000.000 đồng, nợ lãi 316.461.019 đồng, thẻ t n d ng 58.297.090 đồng, lãi thẻ t n d ng 10.065.731 đồng.
2.2. Về thời gian, phương th c và số tiền trả nợ Các bên thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị H1 có trách nhiệm liên đới trả nợ dần cho Ngân hàng theo các kỳ trả nợ c thể như sau:
- Kỳ 1: Ngày 30/11/2023 anh H, chị H1 thanh toán số tiền 10.000.000 đồng tiền gốc.
- Kỳ 2: Ngày 30/12/2023 anh H, chị H1 thanh toán số tiền 10.000.000 đồng tiền gốc.
- Kỳ 3: Ngày 30/01/2024 anh H, chị H1 thanh toán số tiền 10.000.000 đồng tiền gốc.
- Kỳ 4: Ngày 28/02/2024 anh H, chị H1 thanh toán số tiền 10.000.000 đồng tiền gốc.
- Kỳ 5: Ngày 30/3/2024 anh H, chị H1 thanh toán số tiền 10.000.000 đồng tiền gốc.
- Kỳ 6: Ngày 30/4/2024 anh H, chị H1 thanh toán toàn bộ số tiền gốc, lãi còn lại và ph phát sinh cho Ngân hàng theo Hợp đồng t n d ng số 0033/2023/HĐTD-OCB-CN; Hợp đồng t n d ng số 0033.1/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 27/02/2023; các khế ước nhận nợ và hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử d ng tài khoản thanh toán, dịch v Ngân hàng điện tử ngày 16/5/2022.
Kể từ ngày tiếp theo (ngày 29/11/2023) cho đến khi thi hành án xong, anh H, chị H1 còn phải tiếp t c chịu khoản tiền lãi trên số tiền gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Nếu anh Nguyễn Văn H, chị Nguyễn Thị H1 vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào như đã cam kết thì Ngân hàng TMCP P1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân s có th m quyền xử lý tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử d ng đất và tài sản g n liền với đất số 0062/2022/BĐ ngày 21/3/2022 và số 0033/2023/BĐ ngày 27/02/2023 để thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP P1 và các khoản chi ph phát sinh. Tài sản thế chấp gồm:
Tài sản 1: Quyền sử d ng đất và tài sản g n liền với đất tại thửa số 76 tờ bản đồ số 5-a địa chỉ phố V, thị trấn B, huyện H, diện t ch 100m2 theo giấy chứng nhận QSD đất số V370928, số vào sổ cấp GCN:00111/QSDĐ do UBND huyện H cấp ngày 30/6/2004 cho bà Nguyễn Thị H3 (Ngày 20/12/2022 bà H3 tặng cho toàn bộ QSD đất cho chị Nguyễn Thị H1), C tứ cạnh: Ph a Tây giáp đường quốc lộ ĐH 27; ph a Đông giáp đất nông nghiệp; ph a B c giáp lô 30; ph a Nam giáp lô 32.
Tài sản 2: Quyền sử d ng đất và tài sản g n liền với đất tại thửa số 76 tờ bản đồ số 5-a địa chỉ phố V, thị trấn B, huyện H, diện t ch 100m2 theo giấy chứng nhận QSD đất số V370929, số vào sổ cấp GCN:00112/QSDĐ do UBND huyện H cấp ngày 30/6/2004 cho ông Nguyễn Hữu S (Ngày 20/12/2022 ông S tặng cho toàn bộ QSD đất cho chị Nguyễn Thị H1). Có tứ cạnh: Ph a Tây giáp đường quốc lộ ĐH 27; ph a Đông giáp đất nông nghiệp; ph a B c giáp lô 31; ph a Nam giáp lô 33.
Tài sản g n liền với 02 thửa đất trên là 01 nhà ở 04 tầng xây d ng năm 2022, diện tích xây d ng 200m2, diện t ch sàn 800m2.
Tài sản 3: Quyền sử d ng đất và tài sản g n liền với đất tại thửa số 433 tờ bản đồ số 43 (193593-6-d) bản đồ địa ch nh xã H lập năm 2014; địa chỉ thôn H, xã H, huyện H, diện t ch 205,5m2 theo giấy chứng nhận QSD đất số CP676054, số vào sổ cấp GCN: CH03806 do UBND huyện H cấp ngày 06/11/2018 cho bà Nguyễn Thị P. Có tứ cạnh: Ph a B c giáp hộ ông Nguyễn Văn L và hộ ông Nguyễn Văn Đ; Ph a Nam giáp đường giao thông; Ph a Đông giáp hộ ông Nguyễn Văn L và giáp đường ngõ xóm; Ph a Tây giáp hộ ông Nguyễn Văn Đ.
Tài sản g n liền với đất là 01 nhà ở 02 tầng, diện t ch xây d ng 80,5m2, diện t ch sàn 161m2, xây d ng năm 2017 và toàn bộ công trình ph g n liền với nhà.
Nếu tài sản thế chấp kê biên phát mại không đủ để thanh toán khoản nợ thì anh Nguyễn Văn H, chị Nguyễn Thị H1 v n phải tiếp t c th c hiện ngh a v trả nợ b ng các tài sản khác của anh H, chị H1 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ vay theo các Hợp đồng t n d ng.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu l c pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc th m theo quy định của Bộ luật Tố t ng dân s và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Ho ng Hóa; - THADS huyện Ho ng Hóa; - Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |