- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị M xin ly hôn anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M1 và anh Khúc Văn L1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THÁI BÌNH Số: 113/2021/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 26 tháng 07 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
-Thẩm phán ra Quyết định: Ông Trần Văn Tòng.
-Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Điều 32, 33, 34 và Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;
-Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 09 tháng 07 năm 2021 về việc các bên yêu cầu Tòa án công nhâ ̣n kết quả hòa giải thành.
-Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 164/2021/TB-TLVDS ngày 09 tháng 07 năm 2021 về yêu cầu công nhận thuâ ̣n ti nh ly hôn , thỏa thuận nuôi con chung
̀
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1). Chị Nguyễn Thị M1, sinh năm 1993; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T1, xã D1, huyện T2, tỉnh Thái Bình; Nơi cư trú: Thôn D2, xã T3, huyện S1, thành phố Hà Nội;
2). Anh Khúc Văn L1, sinh 1985, Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi cư trú: Thôn T1, xã D1, huyện T2, tỉnh Thái Bình.
XÉT THẤY:
Chị M1, anh L1 tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 16 tháng 05 năm 2017 tại Ủy ban nhân dân xã T4 (nay là xã D1). Anh chị có một con chung là Khúc Gia B1, sinh ngày 12 tháng 11 năm 2017, hiện sống cùng anh L1. Do vợ chồng mâu thuẫn nên chị M1 có đơn xin ly hôn. Tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 07 năm 2021: Anh chị đã thuận tình ly hôn; đã thỏa thuận về con chung: Anh L1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung; anh L1 không yêu cầu chị M1 cấp dưỡng nuôi con chung. Chị M1, anh L1 đều xác định: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên chị M1, anh L1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các bên đều có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ các điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành được quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M1 và anh Khúc Văn L1.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: -Chị M1- anh L1 có một con chung là Khúc Gia B1, sinh ngày 12 tháng 11 năm 2017.
-Anh L1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Khúc Gia B1. Anh L1 không yêu cầu chị M1 cấp dưỡng nuôi con chung.
-Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2.Về tài sản chung: Chị M1- anh L1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3.Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; -Ủy ban nhân dân xã D1, huyện T2, tỉnh Thái Bình; -Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Văn Tòng |