- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hương - Wang Song"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ———————— Số:113/2021/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phan Quyết Thắng
Thư ký phiên họp:
Bà Nguyễn Hồng Nhung
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:
Bà Nguyễn Như Quỳnh - Kiểm
sát viên
Ngày 08/10/2021, tại trụ sở Tòa
án nhân dân thành phố
Hà Nội
mở phiên họp công khai giải quyết việc dân
sự thụ lý số 116/2021/TLST-HNGĐ ngày 01/10/2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình
ly hôn”. Theo Quyết định
mở phiên họp giải quyết việc dân
sự số 171/2021/QĐPH-ST ngày 01/10/2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị N.H.L.Hương, sinh năm 1983.
HKTT: Số 2 Lê Phụng Hiểu, phường Tràng Tiền, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Anh W.Song (Vương Tung), sinh năm 1989. Quốc tịch: Trung Quốc.
Hộ chiếu số: EA 2420522. Cấp ngày 24/5/2017. Nơi cấp: Tứ Xuyên, Trung Quốc.
Địa
chỉ thường trú: 6-5, No.8 ChangJiang BinJiang Road, Yuzhong District, Chongqing, Trùng Khánh, Trung Quốc.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Chị N.H.L.Hương
và anh W.Song đăng
ký kết hôn
tại Sở dân chính, tỉnh
Tứ Xuyên, Trung Quốc vào ngày 29/1/2015 theo giấy đăng ký kết hôn
số J510000-2015-000109
và ghi chú vào
sổ kết hôn
tại Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội (Sở
tư pháp) vào ngày 06/8/2015, trên
cơ sở hoàn toàn
tự nguyện. Sau
khi kết hôn
vợ chồng chung sống chủ yếu
tại Trung Quốc, thỉnh thoảng
chị H có về thăm gia đình
tại Việt Nam. Khoảng
ba năm
sau khi kết hôn
thì phát sinh mâu thuẫn
và ngày càng trầm trọng. Nguyên nhân
là do bất đồng quan điểm sống
và khác biệt
về văn hóa. Mặc
dù đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không được. Chị N.H.L.Hương
đã trở về Việt Nam
từ tháng 3/2020 cho đến nay. Đến nay
cả chị N.H.L.Hương
và anh W.Song đều nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Chị N.H.L.Hương tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.
Tại phiên họp:
Anh W.Song
xin giải quyết vắng mặt,
do không
thể về Việt Nam
và ủy quyền cho chị N.H.L.Hương nhận các văn bản tố tụng của Tòa án.
Chị N.H.L.Hương tiếp
tục nhận
ủy quyền của anh W.Song
và trình bày
giữ nguyên yêu cầu Tòa
án giải quyết công nhận thuận tình
ly hôn
để hai bên sớm
ổn định cuộc sống.
Đại diện Viện kiểm
sát nhân dân thành phố
Hà Nội phát biểu:
Về tố tụng, việc dân
sự thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa
án nhân dân thành phố
Hà Nội. Đương sự
đã thực hiện đầy
đủ quyền
và nghĩa
vụ tố tụng.
Về nội dung: Các đương
sự đã thống nhất thỏa thuận, phù hợp
với quy định
của pháp luật
và không
trái đạo đức
xã hội nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau
khi nghiên cứu các
tài liệu, chứng
cứ có trong
hồ sơ việc dân
sự được thẩm
tra tại phiên họp; ý kiến của các đương
sự và đại diện Viện kiểm
sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Tòa
án nhân dân thành phố
Hà Nội
thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.
Chị N.H.L.Hương
và anh W.Song đăng
ký kết hôn
tại Sở dân chính, tỉnh
Tứ Xuyên, Trung Quốc vào ngày 29/1/2015 theo giấy đăng ký kết hôn
số J510000-2015-000109
và ghi chú vào
sổ kết hôn
tại Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội (Sở
tư pháp) vào ngày 06/8/2015, trên
cơ sở hoàn toàn
tự nguyện. Đây
là hôn nhân hợp pháp. Sau
khi kết hôn,
vợ chồng xảy
ra mâu thuẫn trong thời gian dài. Nay
chị N.H.L.Hương
và anh W.Song đều xác nhận
nội dung mâu thuẫn
vợ chồng, không còn tình cảm dành cho nhau, mục đích hôn nhân không
đạt được nên cùng
đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp và có căn cứ chấp nhận.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Chị N.H.L.Hương tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.
QUYẾT ĐỊNH
Căn
cứ khoản
3 Điều
29, Điều
35, Điều 371
Bộ luật
Tố tụng dân
sự; Căn
cứ Điều
55, 57 Luật hôn nhân
và gia đình; Căn
cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng
án phí,
lệ phí Tòa
án; xử:
1. Công nhận thuận tình
ly hôn giữa
chị N.H.L.Hương
và anh W.Song. Chị N.H.L.Hương và anh W.Song chấm dứt quan hệ hôn nhân.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Chị N.H.L.Hương tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.
4.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân
sự: Chị N.H.L.Hương phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng)
lệ phí dân
sự sơ thẩm, được
trừ vào
số tiền tạm ứng
đã nộp theo Biên
lai thu số 272 ngày 24/8/2021
tại Cục
thi hành
án dân
sự thành phố Hà Nội. Chị N.H.L.Hương đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 08/10/2021./.
| Nơi nhận: - VKSND TP. HN; - Cục THADS TP. HN; - UBND TP Hà Nội(Sở tư pháp); - Người yêu cầu; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phan Quyết Thắng |