- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Mỹ C và ông Lê Ngọc A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2021/QĐST-HNGĐ | TP. Cao Lãnh, ngày 19 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp Hôn nhân gia đình ly hôn và nuôi con”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ C, sinh năm N;
Địa chỉ: Tổ I, ấp Đ, xã H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Lê Ngọc A, sinh năm G;
Địa chỉ: Tổ I, ấp Đ, xã H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Mỹ C và ông Lê Ngọc A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Mỹ C và Ông Lê Ngọc A thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 05 con chung là Lê Thị Thùy Tr, sinh ngày 26/8/1991; Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 24/01/1993; Lê Thị Trúc M, sinh ngày 05/01/2000; Lê Minh D, sinh ngày 05/6/2006; Lê Ngọc Q, sinh ngày 16/11/2008. CT
Đối với Lê Thị Thùy Tr, Lê Thị Ngọc T, Lê Thị Trúc M đã trưởng thành nên vợ chồng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với Lê Minh D và Lê Ngọc Q, vợ chồng thống nhất sau khi ly hôn bà C được nuôi dưỡng D và Q, bà C không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con. Ông A không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung. Hiện nay 02 con chung đang sống với vợ chồng.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Mỹ C tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình được trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015526 ngày 28 tháng 5 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, như vậy Bà C được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.
Ông Lê Ngọc A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND phường 2, tp CL, tỉnh Đồng Tháp (Số 42 ngày 19/4/2004); - TAND tỉnh ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Châu Nữ Thu Hân |