- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc H và bà Diệp Anh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 08 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 808/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1956 Địa chỉ: Số 161D/104/10 đường L, Phường 3, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi cư trú: Số 508 ấp Mới 2, xã M, huyện Đ, tỉnh L Bị đơn: Bà Diệp Anh N, sinh năm 1956 Địa chỉ: Số 115/11/4A đường P, phường P, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc H và bà Diệp Anh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Diệp Anh N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 81, quyển số 01/89 do Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/10/1989). 2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Diệp Anh N xác định có 02 con chung tên Nguyễn Diệp Thùy Linh, sinh ngày 22/11/1983 và Nguyễn Diệp Thu Hằng, sinh ngày 03/10/1990 đã thành niên. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Diệp Anh N xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Nguyễn Ngọc H và bà Diệp Anh N chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. Do ông H và bà N là người cao tuổi, nên được miễn án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Các đương sự; - UBND Phường 11, Quận M, TP. Hồ Chí Minh (GCNKH số 81, quyển số 01/89 đăng ký ngày 06/10/1989); - Lưu hồ sơ vụ án. (TK Thu) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |