vanban.org

Quyết định 113/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị H và anh Hoàng Văn Qu. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị H khởi kiện về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn với anh Hoàng Văn Qu."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113 / 2021/QĐST- HNGĐHậu Lộc, ngày 15 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị - Sinh năm 1992.

Nơi ĐKHKTT: Thôn X H , xã T L , huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá.

Nơi ở hiện nay: Công ty Cổ phần nhựa Hà Nội. Tổ A, phường Ph L, quận Long Biên, TP Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn H - Sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn X H , xã T L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị H và anh Hoàng Văn Qu.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Hoàng Văn Qu xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn để đoàn tụ được, nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Hoàng Văn Qu xác định: Vợ chồng có 02 con chung, cháu đầu là Hoàng Hữu Ngh, sinh ngày 27/10/2014; cháu thứ hai là Hoàng Hữu Tấn Ph, sinh ngày 12/6/2019. Anh Qu và chị H thoả thuận thống nhất: Giao cháu Hoàng Hữu Ngh cho anh Qu trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Hoàng Hữu Tấn Ph cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Anh Qu và chị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ngăn cấm.

- Về tài sản, công nợ: Chị Lê Thị H và anh Hoàng Văn Qu xác định: Vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ thứ tài sản gì, nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

-Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Hoàng Văn Qu thống nhất thỏa thuận: Chị H chịu trách nhiệm nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị H đã nộp, trả lại cho chị H 150.000đ, theo biên lai thu số: AA/2019/0008178 ngày 11/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án Dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ