vanban.org

Quyết định 113/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Hvà anh Nguyễn Đức T. 2.

Về con chung: Chị Dương Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung là Nguyễn Nhã U– sinh ngày 03/10/2013 và Nguyễn Uyên T1 – sinh ngày 16/6/2018. Anh T cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/ 1 cháu/ 1 tháng, cả hai cháu là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/ 1 tháng,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huyền - Thắng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Hvà anh Nguyễn Đức T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐOAN HÙNG
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2021/QĐST-HNGĐĐoan Hùng, ngày 23 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2021 giữa : Nguyên đơn: Chị Dương Thị H – sinh năm 1990. HKTT: Thôn K, xã Mỹ Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Tạm trú: Thôn V, xã Hùng Long, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T – sinh năm 1985. HKTT: Thôn K, xã Mỹ Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Nơi làm việc: Khu công nghiệp T, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Hvà anh Nguyễn Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Dương Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung là Nguyễn Nhã U– sinh ngày 03/10/2013 và Nguyễn Uyên T1 – sinh ngày 16/6/2018. Anh T cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/ 1 cháu/ 1 tháng, cả hai cháu là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/ 1 tháng, kể từ tháng 5/2021 đến khi từng cháu đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung , nợ chung, các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Dương Thị H nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/0002117 ngày 31/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Chị H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ