vanban.org

Quyết định 113/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa oong Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Huỳnh Minh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Huỳnh Minh H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Huỳnh Minh H chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Huỳnh Minh H tự ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "B - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa oong Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Huỳnh Minh H.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2021/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 01 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 91/2021/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1985;

ĐKTT: Số A đường B, khu phố C, phường L, thành phố T (quận T), thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Huỳnh Minh H, sinh năm 1984;

ĐKTT: Số A đường B, khu phố C, phường L, thành phố T (quận T), thành phố Hồ Chí Minh

Tạm trú: Số Z, ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa oong Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Huỳnh Minh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Huỳnh Minh H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Huỳnh Minh H chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Huỳnh Minh H tự nguyện không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn nên ghi nhận.

- Về con chung: Bà Nguyễn Huỳnh Minh H tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Phúc A, sinh ngày 27/6/2019, ông Nguyễn Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Nguyễn Huỳnh Minh H tự nguyện không yêu cầu.

Ông Nguyễn Văn B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Huỳnh Minh H không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

- Ông Nguyễn Văn B có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Huỳnh Minh H tổng số tiền là 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng; ghi nhận bà Nguyễn Huỳnh Minh H không có yêu cầu gì khác; Hợp đồng bảo hiểm số 73526462 ngày 23/01/2016 của Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam là thuộc sở hữu riêng của ông Nguyễn Văn B.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

- Án phí HNGĐ là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng; Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.250.000 (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng cộng là 1.400.000 (Một triệu bốn trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Văn B tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0058261 ngày 23/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Văn B phải nộp thêm số tiền án phí là 1.100.000 (Một triệu một trăm nghìn) đồng.

- Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Huỳnh Minh H số tiền tạm ứng án phí là 1.707.000 (Một triệu bảy trăm lẻ bảy nghìn) đồng theo biên lai thu số 0005006 ngày 10/3/2021 và 1.039.000 (Một triệu không trăm ba mươi chín nghìn) đồng theo biên lai thu số 0005005 ngày 10/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ