vanban.org

Quyết định 113/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Bá T. 2.

Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Phạm Huyền A, sinh ngày 18/7/2018 cho chị Phạm Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Bá T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị Thu H mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) tính từ tháng 01/2021 cho đến lúc con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Bá T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2020/QĐST-HNGĐH, ngày 30 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 150/2020/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1997. Nơi ĐKHKTT: Khối A, phường Q, thị xã HM, tỉnh Nghệ An. Địa chỉ hiện tại: Xóm 2, xã QL, thị xã HM, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Bá T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Khối A, phường Q, thị xã HM, tỉnh Nghệ An.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu H và anh Nguyễn Bá T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Phạm Huyền A, sinh ngày 18/7/2018 cho chị Phạm Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Bá T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị Thu H mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) tính từ tháng 01/2021 cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Nguyễn Bá T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản: Chị Phạm Thi Thu H và anh Nguyễn Bá T không yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia tài sản chung và nợ chung.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Thu H thỏa thuận chịu cả 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã H theo biên lai thu số 0006704 ngày 16/12/2020. Hoàn trả cho chị H tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Bá T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ