vanban.org

Quyết định 113/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 09/03/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn Ph và chị Lê Thị Thanh Ph Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia Ph, sinh ngày 08/8/2014 cho chị Lê Thị Thanh Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến thành niên (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGuyễn văn Phụng- Lê Thị THanh PHương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2020/QĐST- HNGĐThành phố Huế, ngày 09 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 667/2019/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

-Anh Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Số 06 Kiệt 10 Nguyễn D, phường Phú C, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.

-Chị Lê Thị Thanh Ph, sinh năm 1989; Nơi cư trú: 16 Kiệt 33 An Dương V, phường An Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Ph và chị Lê Thị Thanh Ph kết hôn tự nguyện sau thời gian tìm hiểu 01 năm, được hai bên gia đình đồng ý tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương và anh, chị đã đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Phú Cát, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 21/8/2013. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân của anh Phụng, chị Phương là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc khoảng 01 năm thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ to tiếng với nhau nên vợ chồng đã không sống chung với nhau khoảng 05 năm nay. Do mâu thuẫn đã trầm trọng không thể khắc phục được, nên anh Ph và chị Ph cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn Ph và chị Lê Thị Thanh Ph xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Gia Ph, sinh ngày 08/8/2014. Anh P và chị Ph thỏa thuận giao con chung cháu Nguyễn Gia Ph cho chị Lê Thị Thanh Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Văn Ph có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Nguyễn Gia Phú 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Nguyễn Gia Ph thành niên (đủ 18 tuổi).

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn Ph và chị Lê Thị Thanh Phxác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn P và chị Lê Thị Thanh Ph mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 28/02/2020), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn Ph và chị Lê Thị Thanh Ph

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia Ph, sinh ngày 08/8/2014 cho chị Lê Thị Thanh Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Văn P có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Nguyễn Gia Ph 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Nguyễn Gia Phthành niên (đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

-Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn Pvà chị Lê Thị Thanh Phxác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Ph và chị Lê Thị Thanh Phmỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Nguyễn Văn Phvà chị Lê Thị Thanh Pg đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008949 ngày 06/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ