- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Lợi, Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số242/2020/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Hà Quang L, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn 2, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn 3, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18tháng6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Ông Hà Quang L, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn 2, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn 3, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Quang L và bà Trần Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất giao con chung là cháu Hà Thị Trà M, sinh ngày 30/3/2014 cho bà Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông L, bà T tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Hà Quang L được đảm bảo các quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở theo quy định pháp luật. Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Hà Quang L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011711 ngày 10/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Hoàn trả lại cho ông Hà Quang L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn dư theo biên lai thu tiền số 0011711 ngày 10/6/2020của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú R. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đỗ Duy Học |