vanban.org

Quyết định 113/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Kim Ph và anh Nguyễn Hữu L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Kim Ph và anh Nguyễn Hữu L thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 04 con chung tên Nguyễn Thị Kim H, sinh ngày 27/01/1998 (đã trưởng thành); Nguyễn Thị Kim A, sinh ngày 08/01/2000 (đã trưởng thành); Nguyễn Hữu T, sinh ngày 29/5/2003 và Nguyễn Thị Trâm A, sinh ngày 07… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa Nguyễn Thị Kim Ph - Nguyễn Hữu L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Kim Ph và anh Nguyễn Hữu L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2019/QĐST-HNGĐGò Công, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 82/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Ph, sinh năm: 1980; Địa chỉ: ấp HT, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Tạm trú: ấp NC, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu L, sinh năm: 1979; Địa chỉ: ấp HT, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Kim Ph và anh Nguyễn Hữu L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Kim Ph và anh Nguyễn Hữu L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 04 con chung tên Nguyễn Thị Kim H, sinh ngày 27/01/1998 (đã trưởng thành); Nguyễn Thị Kim A, sinh ngày 08/01/2000 (đã trưởng thành); Nguyễn Hữu T, sinh ngày 29/5/2003 và Nguyễn Thị Trâm A, sinh ngày 07/4/2011. Chị Nguyễn Thị Kim Ph được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hữu T và Nguyễn Thị Trâm A, anh Nguyễn Hữu L không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị Nguyễn Thị Kim Ph chưa có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở;

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết;

- Về nợ chung: Không có;

- Về án phí: chị Nguyễn Thị Kim Ph tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Kim Ph đã tạm ứng theo biên lai thu số 43025 ngày 14 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Nguyễn Thị Kim Ph được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Hữu L không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ