- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Bùi Thu Th với anh Nguyễn Tuấn A1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thu Th và anh Nguyễn Tuấn A1.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 29 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thu Th, sinh năm 1994; địa chỉ: Khu 1, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn A1, sinh năm 1993; địa chỉ: Khu 1, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thu Th và anh Nguyễn Tuấn A1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thu Th và anh Nguyễn Tuấn A1 thuận tình ly hôn nhau.
2.2. Về con chung:
Chị Bùi Thu Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con là Nguyễn Thạch A2, sinh ngày 20/10/2014 và Nguyễn Hải A3, sinh ngày 31/7/2016.
Anh Nguyễn Tuấn A1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con cùng chị Bùi Thu Th với mức là 750.000 đồng/01 con/01 tháng (Cả 02 con là 1.500.000 đồng/01 tháng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng thực hiện vào ngày 15 hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2019.
Anh Nguyễn Tuấn A1 có quyền thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2.4. Về án phí: Chị Bùi Thu Th tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền chị Bùi Thu Th đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0001586 ngày 25/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình; chị Th đã nộp đủ các khoản tiền án phí.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - THADS huyện Tân Lạc; - UBND TT Mường Khến, huyện Tân Lạc (ĐKKH ngày 20/3/2014); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Mạnh |