vanban.org

Quyết định 113/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn N và chị Hà Thị G.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Hà Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Trung K, sinh ngày 13/12/2007 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, anh N không yêu cầu chị G cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn N và chị Hà Thị G.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:113/2019/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 18 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự, thụ lý số: 137/2019/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hà Văn N, sinh năm 1983, cư trú tại bản C, xã Mường B, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Hà Thị G, sinh năm 1987, cư trú tại bản C, xã Mường B, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn N và chị Hà Thị G.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Hà Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Trung K, sinh ngày 13/12/2007 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, anh N không yêu cầu chị G cấp dưỡng nuôi con.

Chị Hà Thị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Thị Vân K, sinh ngày 06/12/2010 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, chị G không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn anh Hà Văn N và chị Hà Thị G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hà Văn N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Trả lại cho anh Hà Văn N tiền tạm ứng án đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số AA/2016/0002925 ngày 13/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ