- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ph ly hôn đối với chị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh Ph, sinh năm 1991 và chị Đặng Thu Th, sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 113/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gia Lâm, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019 giữa; Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh Ph, sinh năm 1991. Chỗ ở hiện nay: YT, BY, ĐH, Thái Nguyên. HKTT: thôn KÂ, xã ĐX, huyện GL, Hà Nội. Bị đơn: Chị Đặng Thu Th, sinh năm 1990. Trú tại: thôn KÂ, xã ĐX, huyện GL, Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh Ph, sinh năm 1991 và chị Đặng Thu Th, sinh năm 1990. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hải Ph, sinh ngày 05/8/2014. Khi ly hôn anh chị thống nhất giao cháu Ph cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Ph tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 4/2019 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định khác của Tòa án. Anh Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh Ph tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí anh Phúc đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2010/0004287 ngày 25/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện GL. Nay chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Viện KSND huyện Gia Lâm; - Các đương sự; - UBND xã ĐX, huyện GL, Hà Nội. CNKH số 75 ngày 27/11/2013. - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Oanh |