- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số:113 /2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 124 / 2018/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2018 giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Bùi Tú A, sinh năm 1991.
Địa chỉ cư trú: B24, Nhà C Tập thể K 95, phường P, quận B, thành phố H.
- Anh Phạm Đức Hòa, sinh năm 1988.
Địa chỉ cư trú: Đội 9, thôn H, xã Y, huyện Y, tỉnh N.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 58; 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 124 /2018 /TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Anh Phạm Đức H và chị Bùi Tú A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường P, quận B, thành phố H ngày 11 tháng 5 năm 2017.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Tú A và anh Phạm Đức H II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Bùi Tú A và anh Phạm Đức H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh H và chị T không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về công nợ: Anh H và chị T không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 000 8239 ngày 29/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình. III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận B; - Chi cục THA DS quận B; - TAND TP. H; -UBND phường P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B Thẩm phán (Đã ký) Đồng Thị Lai |