- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị D anh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị D và anh Phạm Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2018/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 26 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D, sinh năm 1988 Đăng ký HKTT: Thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình Hiện ở địa chỉ: Thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình
Bị đơn: Anh Phạm Văn K, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị D và anh Phạm Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Phạm Thị D trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Phạm Bảo N và Phạm Bảo Ch, đều sinh ngày 04/02/2016. Chị D không yêu cầu anh Phạm Văn K phải cấp dưỡng nuôi hai con chung. Anh K được quyền thăm nom hai con chung.
- Về quan hệ tài sản: Chị Phạm Thị D và anh Phạm Văn K đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị D nhận chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003696 ngày 11/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí và hoàn trả chị D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THA dân sự H.Quỳnh Phụ; - UBND xã Q, H. Quỳnh Phụ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THẾ HÙNG |