- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Minh T sinh năm 1982 và anh Lê Hồng P sinh năm 1979 Đều có địa chỉ tại: Khu 7, xã A, huyện H, tỉnh Phú Thọ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2018/QĐST-HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 17 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2018/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Minh T sinh năm 1982
Bị đơn: Anh Lê Hồng P sinh năm 1979
Đều có địa chỉ tại: Khu 7, xã A , huyện H, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Minh T sinh năm 1982 và anh Lê Hồng P sinh năm 1979 Đều có địa chỉ tại: Khu 7, xã A, huyện H, tỉnh Phú Thọ
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị Minh T, anh Lê Hồng P thỏa thuận:
Chị Phạm Thị Minh T trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu:
01/ Lê Hồng T1 sinh ngày 20/4/2006.
02/ Lê Phong B sinh ngày 18/12/2011
Kể từ tháng 7/2018 đến khi từng cháu thành niên. Anh P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 cháu Lê Hồng T1 và Lê Phong B mỗi cháu 1 tháng là 650.000đ/1 tháng, 02 cháu 1 tháng là 1.300.000đ/1 tháng cấp dưỡng theo từng tháng kể từ tháng 7/2018 đến khi từng cháu thành niên.
Hai bên đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không bên nào được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Phạm Thị Minh T, anh Lê Hồng P thỏa thuận vợ chồng tự chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công sức: Chị Phạm Thị Minh T, anh Lê Hồng P đều xác định không có công sức gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị T nhận nộp cả 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Về án phí cấp dƣỡng nuôi con: Chị T nhận nộp thay anh P 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) cộng bằng 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số 0003527 ngày 18/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa ( Chị T đã nộp đủ).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Hạ Hòa; - Chi cục THADS huyện Hạ Hòa - UBND xã A - Lưu HS - VP. | THẨM PHÁN Đã ký Vũ Văn Võ |