- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN AN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 113/2018/QĐST-DS | An Phú, ngày 10 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ-TỈNH AN GIANG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 27/6/2018 của Tòa án nhân dân huyện An Phú và kết quả đo đạc ngày 09/7/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh An Phú;
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018, tại phần đất tranh chấp các đương sự đã thống nhất ranh giới đất và các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/TLST-DS ngày 6 tháng 03 năm 2018 về vụ án “tranh chấp quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc ngày 27/6/2018, biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn (7) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
Bà Phan Thị Thu Hƣơng, sinh năm 1954; Cư trú: Tổ 8, ấp Sa Tô, xã Khánh Bình, huyện An Phú, tỉnh An Giang.
Bà Phan Thị Nhút, sinh năm 1940; Cư trú: Tổ 9, ấp Búng Nhỏ, xã Khánh Bình, huyện An Phú, tỉnh An Giang.
Bà Phan Thị Nhút ủy quyền cho bà Phan Thị Thu Hương tham gia tố tụng 7/8/2017 do UBND xã Khánh Bình xác nhận.
- Bị đơn:
Ông Nguyễn Hoàng Bữu, sinh năm 1938;
Bà Nguyễn Thị Đúng, sinh năm 1944;
Cùng cư trú: Tổ 8, ấp Sa Tô, xã Khánh Bình, huyện An Phú, tỉnh An Giang..
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn và bị đơn thống nhất với kết quả đo đạc và xem xét thẩm định tại chỗ ngày 27/6/2018 của Tòa án thể hiện qua kết quả đo đạc hiện trạng theo bản đồ hiện trạng của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh An Phú ngày 09/7/2018.
Bà Phan Thị Thu Hương và ông Nguyễn Hoàng Bữu, bà Nguyễn Thị Đúng thống nhất:
Ranh giới giữa 02 bất động sản là đoạn thẳng tại điểm c, 26 (đã xuống trụ ranh bằng nóng đá) theo kết quả đo đạc ngày 09/7/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh An Phú.
Bà Phan Thị Thu Hương tiếp tục sử dụng phần đất ở các điểm 3, 4, c, 26, 25, 27, 28 có diện tích 957,1m2, theo kết quả đo đạc ngày 09/7/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh An Phú.
Ông Nguyễn Hoàng Bữu, bà Nguyễn Thị Đúng tiếp tục sử dụng phần đất ở các điểm 8, 5, c, d, 26, 25, 20, 19, 18, 12, có diện tích 884,7m2, theo kết quả đo đạc ngày 09/7/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh An Phú
Do đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nên các đương sự liên lệ cơ quan chuyên môn để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nếu như đất thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2013.
Các phần còn lại không tranh chấp nên không xem xét giải quyết.
3. Về án phí và chi phí tố tụng:
Về chi phí đo đạc: Bà Hương đã đóng theo hóa đơn giá trị gia tăng số 0005867 ngày 10/7/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh An Phú số tiền là 1.669.800 đồng và 800.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo biên bản ngày 22/5/2018 của Tòa án nhân dân huyện An Phú, (bà Hương đã nộp xong không phải nộp thêm).
Về án phí:
Bà Phan Thị Thu Hương tự nguyện chịu án phí dân sự là 150.000 đồng, được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002831 ngày 06/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú, bà Hương được nhận lại 150.000 đồng.
Ông Nguyễn Hoàng Bữu, bà Nguyễn Thị Đúng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
(Có photo bản vẽ đo đạc ngày 09/7/2018 kèm theo Quyết định)
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh AG; - Các đương sự; - Viện KSND huyện; - Thi hành án DS; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Phong Phi |