- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đào Thị Q - Trương Thị Bảo V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2018/QĐST-DS | Thành phố Huế, ngày 19 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đào Thị Q, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số 80 TP, phường PV, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Địa chỉ liên hệ: Tầng 3 số 13 NVC, phường PV, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Đào Thị Q: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1995. Địa chỉ: Tầng 3, số 14 NVC, phường VN, thành phố H (Giấy uỷ quyền ngày 02/4/2018).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn – bà Đào Thị Q: Ông Trần Khánh L – Luật sư Công ty Luật TNHH L - Chi nhánh H. Địa chỉ: Số 14 NVC, phường VN, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bảo V, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số 14/168 Trần Phú, phường Phước Vĩnh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 11/6/2018 bà Nguyễn Thị Bảo V xác nhận còn nợ bà Đào Thị Q số tiền 20.600.000đồng (Trong đó, nợ gốc là 18.000.000đồng, nợ lãi: 2.600.000đồng).
2.2. Về phương thức và thời hạn trả nợ: Hai bên đương sự thoả thuận bà Nguyễn Thị Bảo V trả số tiền 20.600.000đồng cho bà Đào Thị Q chia làm 06 kỳ, cụ thể như sau:
- Kỳ 1: Ngày 15/7/2018 trả số tiền 3.000.000đồng;
- Kỳ 2: Ngày 15/8/2018 trả số tiền 3.000.000đồng;
- Kỳ 3: Ngày 15/9/2018 trả số tiền 3.000.000đồng;
- Kỳ 4: Ngày 15/10/2018 trả số tiền 3.000.000đồng;
- Kỳ 5: Ngày 15/11/2018 trả số tiền 3.000.000đồng;
- Kỳ 6: Ngày 15/12/2018 trả số tiền 5.600.000đồng;
Trường hợp bà Nguyễn Thị Bảo V vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào như đã thoả thuận nêu trên thì bà Đào Thị Q có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số tiền bà Nguyễn Thị Bảo V còn nợ của bà Đào Thị Q.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Đào Thị Q, nếu bà Nguyễn Thị Bảo V vi phạm thoả thuận trả nợ như đã nêu trên thì hàng tháng phải chịu một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên đương sự thoả thuận bà Nguyễn Thị Bảo V chịu toàn bộ án phí với số tiền 515.000đồng. Hoàn trả lại cho bà Đào Thị Q số tiền tạm ứng án phí 494.000đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/004664 ngày 16/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi Hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - VKSNDTP H; - Chi cục THADS TP H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Dũng |