vanban.org

Quyết định 113/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thị T và anh Nguyễn Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về con chung: Chị Đàm Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thị N, sinh ngày 10/3/2004, kể từ tháng 7 năm 2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; Về mức cấp dưỡng cho con: chị T và anh H tự thỏa thuận … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đàm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thị T và anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2017/QĐST- HNGĐNinh Bình, ngày 21 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 197/2017/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đàm Thị T, sinh năm 1969;

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1961;

Cùng địa chỉ: Số nhà 28, ngõ 145, đường T, phố P, phường Ph, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đàm Thị T và anh Nguyễn Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

a. Về con chung: Chị Đàm Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thị N, sinh ngày 10/3/2004, kể từ tháng 7 năm 2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; Về mức cấp dưỡng cho con: chị T và anh H tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở và có quyền yêu cầu xin thay đổi việc nuôi con chung.

b. Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung theo biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung ngày 04/7/2017 và giấy biên nhận tiền ngày 10/7/2017 giữa chị Đàm Thị T và anh Nguyễn Văn H cụ thể như sau: Chị Đàm Thị T được quyền sử dụng đất và sở hữu toàn bộ ngôi nhà và công trình phụ nằm trên diện tích đất 74,7m2 , tại thửa đất số 66, tờ bản đồ số 21, địa chỉ thửa đất số nhà 28, ngõ 145, đường T, phố P, phường Ph, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình, đã được UBND thành phố Ninh Bình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AM738509, ngày 10/4/2009 mang tên ông Nguyễn Văn H và bà Đàm Thị T. Chị Đàm Thị T có trách nhiệm thanh toán phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất và sở hữu nhà cho anh Nguyễn Văn H số tiền là 350.000.000đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng). Ngoài ra anh chị không thỏa thuận gì khác. Ngày 10 tháng 07 năm 2017 chị Đàm Thị T đã nhận nhà đất như đã thỏa thuận trên và trả cho anh Nguyễn Văn H số tiền là 350.000.000đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng). Ngày 10/7/2017 anh Nguyễn Văn H đã nhận đủ số tiền 350.000.000đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng) do chị Đàm Thị T trả chênh lệch.

c. Về công nợ chung: Chị T và anh H đều xác định không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

d. Về án phí ly hôn: Chị Đàm Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000554 ngày 04/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Ninh Bình; Hoàn trả lại cho chị Đàm Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ