vanban.org

Quyết định 113/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn N;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu T và bị đơn anh Trần Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn N;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH B ẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2017/QĐST-HNGĐHồng Dân, ngày 07 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 158/2017/TLST- HNGĐ, ngày 17 tháng 10 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1990

Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

* Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1987

Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn N;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn N thuận tình ly hôn.

* Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn N thống nhất giao cháu Trần Thị Mẩn M, sinh ngày 12/6/2012 cho chị Nguyễn Thị Thu T nuôi dưỡng, chị T đồng ý nuôi cháu Trần Thị Mẩn M, sinh ngày 12/6/2012 và chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng cho cháu M. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần văn N thống nhất giao cháu Trần Kha N, sinh ngày 17/12/2010 cho anh N nuôi dưỡng, anh N đồng ý nuôi cháu Trần Kha N, sinh ngày 17/12/2010 và anh N không yêu cầu chị T cấp dưỡng cho cháu N.

Tiếp tục giao cháu Trần Thị Mẩn M, sinh ngày 12/6/2012 cho chị T nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi cháu M nhưng anh được quyền tới lui chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Tiếp tục giao cháu Trần Kha N, sinh ngày 17/12/2010 cho anh N nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi cháu N nhưng chị được quyền tới lui chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.

* Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn N xác định không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

* Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng, chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Buộc chị T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình. Chị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0005481, ngày 17/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.

Anh Trần Văn N không phải chịu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ