- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị Kiều Oanh yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn với anh Dương Văn Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Kiều O và anh Dương Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:113/2017/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 06 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Kiều O, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.
Bị đơn: Anh Dương Văn L, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Kiều O và anh Dương Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Kiều O và anh Dương Văn L xác định tình cảm vợ chồng không còn. Hai đương sự tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị O và anh L xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thoả thuận như sau:
Giao cháu Dương Thị Quỳnh A, sinh ngày 07/12/2012 và cháu Dương Thị Quỳnh H, sinh ngày 09/3/2015 cho anh Dương Văn L trưc tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi và sống tự lập được.
Chị O không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Các bên có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Án phí dân sự sơ thẩm (thuận tình ly hôn) là 150.000 đồ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Chị Đặng Thị Kiều O thoả thuận chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2010/0009271 ngày 11/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Đặng Thị Kiều O được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - UBND thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Ngô Văn Minh |