vanban.org

Quyết định 113/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị S và anh Phan Thanh H. 2.

VKSND tỉnh Đắk Lắk; Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa chị S và anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị S và anh Phan Thanh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CƢ M’GAR
TỈNH ĐẮKLẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2017/QĐST-HNGĐCư M’gar, ngày 12 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2017/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị S – Sinh năm: 1986 Địa chỉ: Đường N, tổ dân phố X, TT. Q, huyện C, tỉnh ĐắkLắk. Bị đơn: Anh Phan Thanh H – Sinh năm: 1982 Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện C, tỉnh ĐắkLắk. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 04 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị S và anh Phan Thanh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao các cháu Phan Lê Thùy L - SN: 20/9/2007; Phan Lê Minh Q - SN: 07/12/2015 cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Minh Q với số tiền 1.000.000đ/tháng tính từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Phan Thanh H có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị S và anh Phan Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị S tự nguyện nhận nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị S được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2014/0042295 ngày 07/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cư M’gar. Chị Lê Thị S không phải nộp thêm tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

Cỡ chữ