- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung giữa Nguyễn Thanh T với Phạm Minh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN MANG THÍT TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2017/QĐST-HNGĐ | Mang Thít, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thanh T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: ấp PT, xã AP, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: anh Phạm Minh S, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn CN, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Phạm Minh S phải cấp dưỡng nuôi con chung tên Phạm Duy Thúy N, sinh ngày 01/02/2011 cùng chị Nguyễn Thanh T mỗi tháng 700.000 đồng ( Bảy trăm ngàn đồng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung Thúy N đủ 18 ( Mười tám) tuổi.
- Về án phí: anh Phạm Minh S phải chịu 150.000đ (Một trăm năm chục ngàn đồng) án phí dân sự đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Trường hợp bản án, quyết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện MT; - Phòng KTNV&THA - TAT; - Chi cục THA.DS huyện MT; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đã ký Huỳnh Thị Linh |