- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Thị Kim M và Nguyễn Phước Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2017/QĐST-DS | Tháp Mười, ngày 07 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 456/2017/TLST- DS ngày 23 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Dương Thị Kim M,
sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Khóm Mỹ Tây, TT Mỹ T, huyện Cao L, Đồng T.
Bị đơn:
Nguyễn Phước Đ, sinh năm: 1977.
Phạm Thị Kim C, sinh năm: 1975.
Cùng địa chỉ: Ấp 2, xã Láng B, huyện Tháp M, Đồng T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Phước Đ và bà Phạm Thị Kim C đồng ý trả cho bà Dương Thị Kim M tiền nợ thức ăn là 1.733.390.000đ ( Một tỷ bảy trăm ba mươi ba triệu ba trăm chín ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà M mà ông Đ và bà C chưa trả xong số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất bằng 50% theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành xong.
Về án phí: Ông Đ, bà C phải nộp 32.001.000đ đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Dương Thị Kim M được nhận lại số tiền 32.001.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số BN/2013 15042 quyển số 301 ngày 23 tháng 8 năm 2017, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười; - THADS huyện Tháp Mười; - Lưu hồ sơ vụ án (Z). | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Mai |