- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1127/2020/QĐST-KDTM | TP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 32/2020/TLST-KDTM ngày 20/02/2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: C C W
Địa chỉ: 19D đường 271, S B S K T K, P P, Campuchia
Người đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Q
(Văn bản ủy quyền ngày 19/12/2019)
Địa chỉ: 111/1A TT, Xã Đ, Huyện H, Thành Phố Hồ Chí Minh
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Đức H – Luật sư thuộc Công ty Luật TNHH HP
- Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu THL
Địa chỉ: 73 đường số 6, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Phương B
Địa chỉ: 72 - 74 đường số 5, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH sản xuất thương mại xuất nhập khẩu PĐH
Địa chỉ: 99 ấp 7, Xã NT, Huyện PT, Tỉnh Long An
Người đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Thị P
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T
(Văn bản ủy quyền ngày 20/7/2020)
Địa chỉ: 72 - 74 đường số 5, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Xuất nhập khẩu PĐH có trách nhiệm trả cho C C W số nợ gốc và lãi chậm thanh toán là 14.318.277.000 (Mười bốn tỷ ba trăm mười tám triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn) đồng phát sinh từ 02 hợp đồng mua bán PDH/2016020 ngày 28/3/2017 và Hợp đồng mua bán PDH/2016021 ngày 26/6/2017. Thanh toán một lần sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu THL không phải chịu trách nhiệm liên đới trả số nợ nêu trên cho C C W.
- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Xuất nhập khẩu PĐH tự nguyện chịu số tiền 61.159.139 (Sáu mươi mốt triệu một trăm năm mươi chín nghìn một trăm ba mươi chín) đồng.
C C W không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 61.888.126 (Sáu mươi mốt triệu tám trăm tám mươi tám nghìn một trăm hai mươi sáu) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0045669 ngày 18/02/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 306 Luật Thương mại 2005.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPHCM; - Cục THADS TPHCM; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Thị Đoan Trang |