- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Diễm M và ông Nguyễn Văn V (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 158, quyển số 01 do Uỷ ban nhân dân phường Linh Đông, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06 tháng 10 năm 2011 cho bà Trịnh Diễm M ông Nguyễn Văn V).
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1125/2019/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 27 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 996/2019/TLST-HNGĐ Ngày 05 tháng 9 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: bà Trịnh Diễm M, sinh năm 1990
Địa chỉ: Số A Đường số B, Khu phố C, phường D, quận Thủ Đức Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: ông Nguyễn Văn V, năm sinh 1984
Địa chỉ: Số A Đường số B, Khu phố C, phường D, quận Thủ Đức Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107 và Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Diễm M và ông Nguyễn Văn V (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 158, quyển số 01 do Uỷ ban nhân dân phường Linh Đông, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06 tháng 10 năm 2011 cho bà Trịnh Diễm M ông Nguyễn Văn V).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: 01 con chung tên Nguyễn Thùy L (nữ), sinh ngày 15/5/2012;
Hai bên thống nhất giao con chung tên Nguyễn Thùy L (nữ), sinh ngày 15/5/2012 cho bà Trịnh Diễm M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn V
chung mỗi tháng 3.000.000 (Ba
) đồng cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Thi hành vào ngày 15
tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền, bắt đầu thi hành từ tháng 10/2019.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực và người có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ số tiền trên cho người được thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân sự trên số tiền gốc và khoảng thời gian chậm thi hành án.
Không bên nào được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định
Nợ chung: Không có;
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi ng ) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 (Một trăm năm mươi ng ) đồng bà Trịnh Diễm M tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ng ) đồng bà Trịnh Diễm M đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0003781 ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. bà Trịnh Diễm M đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014)”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA DS Q.Thủ Đức; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Khắc Hưng |