- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "H - T"
- Tòa quyết gì? I/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 119/2013/TLST-DS ngày 11/04/2013 về việc “Tranh chấp thừa kế, tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ──────────── Số: 1125/2018/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 119/2013/TLST-DS ngày 11/04/2013 về việc “Tranh chấp thừa kế, tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà”;
Xét thấy: Nguyên đơn bà H nộp đơn đề ngày 10 tháng 8 năm 2018 tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Y nộp đơn đề ngày 17/8/2018 tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu độc lập về việc “Tranh chấp thừa kế, tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà” giữa nguyên đơn bà H và bị đơn ông T, ông S, theo quy định tại điểm c, khoản 1; điểm a, Khoản 2 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 119/2013/TLST-DS ngày 11/04/2013 về việc “Tranh chấp thừa kế, tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà H, sinh năm 1970
Địa chỉ: đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông D, sinh năm 1986
Địa chỉ: đường A1, phường B1, quận C1, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo văn bản ủy quyền số 1178 ngày 13/01/2016 do Phòng công chứng số N chứng nhận.)
- Bị đơn:
1/ Ông T, sinh năm 1967
2/ Ông S, sinh năm 1977
Cùng địa chỉ: đường A2, phường B2, quận C2, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông T1, sinh năm 1984
Địa chỉ: đường A3, phường B3, quận C3, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Hợp đồng ủy quyền số 002270 ngày 06/3/2017 do Văn phòng Công chứng N1 chứng nhận.)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà P, sinh năm 1959 Địa chỉ: xã A4, thị xã B4, tỉnh C4 2/ Bà H1, sinh năm 1963 Địa chỉ: phường A5, Quận A5, Thành phố Hồ Chí Minh. 3/ Bà L, sinh năm 1964 Địa chỉ: đường A6, phường B6, Quận C6, Thành phố Hồ Chí Minh. 4/ Bà V, sinh năm 1968 Địa chỉ: đường A7, Phường C7, quận C7, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của bà P, bà H1, bà L, bà V: Ông T1, sinh năm 1984. Địa chỉ: đường A8, phường B8, quận C8, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Hợp đồng ủy quyền số 002268 ngày 06/3/2017 do Văn phòng Công chứng N1 chứng nhận.) 5/ Bà H2, sinh năm 1973, quốc tịch: Hoa Kỳ Địa chỉ: Hoa Kỳ 6/ Bà N2, quốc tịch: Hoa Kỳ 7/ Ông S1, quốc tịch: Hoa Kỳ Cùng địa chỉ: Hoa Kỳ 8/ Trẻ D1, sinh năm 2010 Địa chỉ: đường A9 , phường B9, quận C9, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà H2, sinh năm 1970 Địa chỉ: đường A10, phường B10, quận C10, Thành phố Hồ Chí Minh. 9/ Bà Y1, sinh năm 1965 Địa chỉ: đường A11, phường B11, quận C11, Thành phố Hồ Chí Minh. 10/ Ngân hàng X Địa chỉ: đường A12, Phường B12, Quận C12, Thành phố Hồ Chí Minh. II/ Về án phí:
- Bà H được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không xử lý tiền tạm ứng án phí.
- Trả lại cho bà Y số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 22.245.000 đồng (Hai mươi hai triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AG/2010/06637 ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3/ Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao (Tại Tp.HCM); - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (Tại Tp.HCM); - Viện kiểm sát nhân dân Tp.Hồ Chí Minh; - Cục Thi hành án dân sự Tp.Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |