- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh N và bà Huỳnh Thị Thế T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1124/2026/QĐST- HNGĐ | Đồng Nai, ngày 07 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1596/2026/HNGĐ-ST ngày 24 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1984.
Giấy CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 19/7/2022.
Địa chỉ: Ấp 26, xã Nguyễn Phích, tỉnh Cà Mau.
Địa chỉ liên lạc: Nhà trọ Nguyễn Thị Yến, khu phố Thái Hòa, phường Hố Nai, TP. Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Thế T, sinh năm 1993.
Giấy CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/12/2022.
Địa chỉ: Ấp 26, xã Nguyễn Phích, tỉnh Cà Mau.
Địa chỉ làm việc: Công ty TNHH Hòa Bình, khu phố 8, phường Long Bình, TP. Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh N và bà Huỳnh Thị Thế T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh N và bà Huỳnh Thị Thế T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh N và bà Huỳnh Thị Thế T có 02 con chung là cháu Nguyễn Huỳnh Đ, sinh ngày 30/10/2011 và cháu Nguyễn Huỳnh H, sinh ngày 29/9/2017. Ly hôn, ông Nguyễn Thanh N và bà Huỳnh Thị Thế T thỏa thuận giao con chung cháu Nguyễn Huỳnh Đ, sinh ngày 30/10/2011 và cháu Nguyễn Huỳnh H, sinh ngày 29/9/2017 cho ông Nguyễn Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời bà Huỳnh Thị Thế T cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/tháng/01 con chung tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động.
Bà Huỳnh Thị Thế T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Thanh N tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014498 ngày 16/6/2026 của Thi hành án dân sự TP. Đồng Nai. Ông Nguyễn Thanh N đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1 – Đồng Nai; - THADS TP. Đồng Nai; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Trần Ngọc Phương Trang |