vanban.org

Quyết định 1124/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 468/2020/TLST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trương Thiếu H, sinh năm 1966 Địa chỉ: Số F đường H, Phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trương Thiếu H - Trương Mỹ T1"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 468/2020/TLST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1124/2022/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 468/2020/TLST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

Xét thấy, ngày 22/7/2022, nguyên đơn bà Trương Thiếu H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Trương Tứ Đ có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập do các đương sự trong vụ án đã tự thỏa thuận được với nhau theo Bản thỏa thuận đề ngày 22/7/2022. Xét, việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và rút đơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là hoàn toàn tự nguyện và đúng quy định của pháp luật theo qui định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Theo hồ sơ vụ án bị đơn không có yêu cầu phản tố và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan khác trong vụ án không có yêu cầu độc lập.

Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Về án phí: Nguyên đơn được hoàn lại án phí dân sự sơ thẩm đã tạm nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cụ thể: H1 lại cho bà Trương Thiếu H số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0015355 ngày 07/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 11 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Trương Tứ Đ được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án và Điều 2 Luật người cao tuổi nên không nộp tiền tạm ứng án phí.

Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn đã tự nguyện nộp và đã thực hiện xong.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 468/2020/TLST-DS ngày 31 tháng 8 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trương Thiếu H, sinh năm 1966

Địa chỉ: Số F đường H, Phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Huỳnh Kim T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số F đường H, Phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Bùi Ngọc H2 - Luật sư Công ty TNHH MTV B thuộc Đoàn luật sư Thành phố H

Địa chỉ: Số F đường L - 11 - 12 phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Trương Mỹ T1, sinh năm 1983

Địa chỉ: Số B đường L, Phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của bà T1: Luật sư Trương Thị H3 - thuộc Văn phòng luật sư Trương Thị H3, Đoàn Luật sư Thành phố H

Địa chỉ: Số I đường N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1. Ông Trương Trung H4, sinh năm 1950

2. Bà Trương Mỹ L, sinh năm 1958

Cùng địa chỉ: Số F đường H, Phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Ông Trương Hồng N, sinh năm 1961

Địa chỉ: 3 M carlo st, kitchener, on, N2M5L9, Canada

4. Ông Trương Chí T2, sinh năm 1965

Địa chỉ: Số A U st, K - ont, N1, Canada

Người đại diện theo ủy quyền của ông H4, bà L, ông Đ, ông N, ông T2: Bà Huỳnh Kim T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Số F đường H, Phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

5. Ông Trương Tứ Đ, sinh năm 1966

Địa chỉ: Số A T, Phường D, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đ: Ông Trương Gia T3, sinh năm 1995

Địa chỉ: Số D đường H, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

6. Ông Trương Trung H5, sinh năm 1968

Địa chỉ: Số A đường C Rada P, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

7. Bà Trương Huệ P, sinh năm 1955

8. Ông Trương T2, sinh năm 1953

Cùng địa chỉ: Số B đường L, Phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông T2 và bà P: Bà Lữ Thị Bạch L1, sinh năm 1972

Địa chỉ: Số H đường N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

9. Ông Trương Quang T4

Địa chỉ: 15371434 ONT.INC [Lynacream co] 2446 Cawthra RD U4-B4, Mississauga ont L5A.3K6, Canada

2. Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

3. Về án phí và chi phí tố tụng:

Về án phí: H1 lại cho bà Trương Thiếu H số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0015355 ngày 07/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 11 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Trương Tứ Đ được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án và Điều 2 Luật người cao tuổi nên không nộp tiền tạm ứng án phí.

Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn đã tự nguyện nộp và đã thực hiện xong.

4. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định pháp luật của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ