- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng ủy quyền — án dân sự — "T-C"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! ──────────── Số: 1124/2020/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
Căn cứ vào các điều 48, 74, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 260/2016/TLST-DS ngày 14/7/2016 về việc “Tranh chấp hủy hợp đồng ủy quyền”;
Xét thấy: Nguyên đơn ông T , chết năm 2018 (Theo Giấy chứng tử số 19/2018 ngày 23/02/2018 đã được đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường P, quận O , Thành phố Hồ Chí Minh) có người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng là bà X (vợ ông T ), bà V (con ông T ) và ông TT (con ông T ) cùng nộp đơn đề ngày 30 tháng 7 năm 2020 tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hủy hợp đồng ủy quyền” với bị đơn bà L và ông V theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
QUYẾT!ĐỊNH:!
I/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 260/2016/TLST-DS ngày 14/7/2016 về việc “Tranh chấp hủy hợp đồng ủy quyền”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông T , chết năm 2018.
Địa chỉ liên lạc: X1.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông T :
1. Bà X , sinh năm 1944
2. Ông Đỗ T T , sinh năm 1981
Cùng địa chỉ: X2.
3. Bà V, sinh năm 1978
Địa chỉ: X3.
- Bị đơn:
1. Bà L, sinh năm 1972.
Địa chỉ: X4.
2. Ông V, sinh năm 1950
Địa chỉ: X5.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà TT, sinh năm 1950.
Địa chỉ: X6. 2. Bà TM, sinh năm 1959. Địa chỉ: X7. 3. Bà TN, sinh năm 1961. Địa chỉ: X8. 4. Ông XH, sinh năm 1954. Thường trú: X9. Tạm trú: X10. II/ Về án phí: Trả lại cho bà X , bà V, ông TT số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AE/2011/03076 ngày 08 tháng 7 năm 2016 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. III/ Bà TT, bà Đỗ T Mỹ, bà TN được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự khác có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao (Tại Tp.HCM); - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (Tại Tp.HCM); - Viện kiểm sát nhân dân Tp.Hồ Chí Minh; - Cục Thi hành án dân sự Tp.Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu. | THẨM!PHÁN!! ! ! ! ! ! ! Nguyễn!Tiến!Dũng |