vanban.org

Quyết định 1120/2022/QĐST-HC — Hành chính

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/07/2022 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 264/2017/TLST-HC ngày 24/7/2017 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính” giữa:

Người khởi kiện: Ông Võ Hữu H, sinh năm 1945 Địa chỉ: 416/58 N, Phường B, Quận B, Thành phố H. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện: Luật sư Nguyễn Trọng T Địa chỉ: 401 đường B, phường Q, thành phố B, tỉnh Đ. Người bị kiện: Ủy ban nhân dân thành phố T (Ủy ban nhân dân Quận H) Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Khiếu kiện quyết định hành chính"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 264/2017/TLST-HC ngày 24/7/2017 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật Tố tụng Hành chính; Điều 144 Luật Tố tụng Hành chính; Điều 165 Luật Tố tụng Hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1120/2022/QĐST-HCThành phố H, ngày 21 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Phượng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Bích Vân 2. Bà Lê Thị Nhanh Căn cứ vào Điều 143, Điều 144 và Điều 165 của Luật Tố tụng Hành chính; Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H phát biểu ý kiến: Tại phiên tòa, người khởi kiện là ông Võ Hữu H đã có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, nhận thấy việc rút đơn khởi kiện của người khởi kiện là tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điểm b Khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 đình chỉ giải quyết vụ án. Xét thấy: Người khởi kiện là ông Võ Hữu H rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với Ủy ban nhân dân thành phố T (Ủy ban nhân dân Quận H cũ); vụ án không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện, được Tòa án chấp nhận theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 143 Luật Tố tụng hành chính năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 264/2017/TLST-HC ngày 24/7/2017 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính” giữa:

- Người khởi kiện: Ông Võ Hữu H, sinh năm 1945 Địa chỉ: 416/58 N, Phường B, Quận B, Thành phố H. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện: Luật sư Nguyễn Trọng T Địa chỉ: 401 đường B, phường Q, thành phố B, tỉnh Đ.

- Người bị kiện: Ủy ban nhân dân thành phố T (Ủy ban nhân dân Quận H) Địa chỉ: 168 T, phường T, thành phố T, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông H – Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố T. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Trần Tuấn K, ông Trần Quốc S, ông Bùi Văn T. Địa chỉ: 164 T, phường T, thành phố T, Thành phố H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Kim T. Địa chỉ: Địa chỉ: 05 T, phường T, thành phố T, Thành phố H. + Ông Đặng Trường H, sinh năm 1956 (đã chết). Địa chỉ: 79/8F X, Phường H, quận B, Thành phố H. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Đặng Trường H: Bà Phan Thị L, sinh năm 1962; bà Đặng Ngọc T, sinh năm 1987; ông Đặng Trường H, sinh năm 1989; bà Đặng Thiên L, sinh năm 1999. Cùng địa chỉ: 14 đường M, phường A, thành phố T, Thành phố H; + Bà Phan Thị Mỹ C, sinh năm 1953; + Ông Võ Tất H, sinh năm 1992. Cùng địa chỉ: Số 416/58 N, Phường B, Quận B, Thành phố H; 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Theo quy định tại Điều 144 Luật Tố tụng Hành chính năm 2015. Án phí hành chính sơ thẩm: Hoàn trả cho Võ Hữu H 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0047012 ngày 26/6/2017 tại Cục Thi hành án Dân sự Thành phố H. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật Tố tụng Hành chính.

Cỡ chữ