vanban.org

Quyết định 112 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Phùng Văn H1 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Phùng Văn H1. Về con: Chị H và anh H1 có 02 con chung là Phùng Tiến T, sinh ngày 14/3/2008; Phùng Thị Kim K, sinh ngày 26/7/2012. Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng Phùng Tiến T và Phùng Thị Kim K đến khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị H - Phùng Văn H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Phùng Văn H1 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 112/2017/Q§ST-HNG§Nông Cống, ngày 29 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2017/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị H, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tiểu khu Đ, thị trấn N, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Phùng Văn H1, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tiểu khu Đ, thị trấn N, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu án phí, lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Phùng Văn H1 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Phùng Văn H1.

- Về con: Chị H và anh H1 có 02 con chung là Phùng Tiến T, sinh ngày 14/3/2008; Phùng Thị Kim K, sinh ngày 26/7/2012. Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng Phùng Tiến T và Phùng Thị Kim K đến khi thành niên và có khả năng lao động. Hai bên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Anh H1 có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ và quyền sử dụng đất chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lương Thị H nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu số: AA/2015/0006470 ngày 07/9/2017; Trả lại cho chị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ