- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa Trương Thị N và Trương Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn b¸ th íc tØnh thanh hãa Sè: 112/2018/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2018/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị N, sinh năm: 1984
Trú tại: Thôn C, xã H, huyện B, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Trương Văn H, sinh năm: 1979
Trú tại: Thôn C, xã H, huyện B, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trương Thị N và anh Trương Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về hôn nhân: Chị Trương Thị N và anh Trương Văn H đều tự nguyện thống nhất thỏa thuận thuận tình xin được ly hôn.
* Về con chung: Chị Trương Thị N và anh Trương Văn H có 02 con chung là các cháu Trương Quốc H, sinh ngày 13/01/2005 và cháu Trương Thanh H, sinh ngày: 08/6/2009. Hai bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Trương Quốc H cho anh Trương Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên, giao cháu Trương Thanh H cho chị Trương Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến thuổi thành niên, không có bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Chị Trương Thị N và anh Trương Văn H đều có quyền, nghĩa vụ đi lại chăm sóc, thăm nom con chung không ai được cản trở ngăn cấm.
* Về tài sản và công nợ: Chị Trương Thị N và anh Trương Văn H tự nguyện thống nhất thỏa thuận tự phân chia không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Về án phí: Các đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận chị Trương Thị N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp. Trả lại cho chị Trương Thị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2015/0004912 ngày 09/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B; - UBND xã H; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Văn Sửng |