vanban.org

Quyết định 112/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Hai anh chị Nguyễn Thị S và Phạm Minh H nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận: Anh Phạm Minh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Phạm Long V sinh ngày 22/9/2024 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị Nguyễn Thị S không p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị S - Phạm Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 29 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 143/2026/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Nguyễn Thị S, sinh năm 1997; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C cấp ngày 09/6/2021; địa chỉ: TDP B T, phường H, tỉnh Tuyên Quang;

- Anh Phạm Minh H, sinh năm 1996; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C cấp ngày 26/8/2022; Địa chỉ: thôn P, xã B, tỉnh Tuyên Quang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 4 - Tuyên Quang. Các thoả thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về quan hệ hôn nhân: Hai anh chị Nguyễn Thị S và Phạm Minh H nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận: Anh Phạm Minh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Phạm Long V sinh ngày 22/9/2024 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị Nguyễn Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị S được quyền đi lại thăm nom con chung, anh Phạm Minh H không được ngăn cản.

Việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.

Về tài sản chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.

Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị S tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Hai anh chị Nguyễn Thị S và Phạm Minh H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận: Anh Phạm Minh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Phạm Long V sinh ngày 22/9/2024 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị Nguyễn Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị S được quyền đi lại thăm nom con chung, anh Phạm Minh H không được ngăn cản.

Việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.

- Về tài sản chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.

- Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị S tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu 0000711 ngày 09/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ