- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn V- Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hà Văn V và bà Phạm Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 230/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Ông Hà Văn V, sinh năm: 1976. Nơi cư trú: Thôn H, xã N, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1979. Nơi thường trú: Thôn H, xã N, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Thôn N, xã N, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hà Văn V và bà Phạm Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Ông Hà Văn V và bà Phạm Thị H có hai con chung là Hà Xuân T sinh ngày 02/11/1999 và Hà Tiến Đ sinh ngày 19/6/2012. Ly hôn, con Hà Xuân T đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết. Ông Hà Văn V trực tiếp nuôi dưỡng con Hà Tiến Đ, bà Phạm Thị H không phải cấp dưỡng cho con. Bà Phạm Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
- Về quan hệ tài sản: Ông Hà Văn V và bà Phạm Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Hà Văn V tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại ông V số tiền 150.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tiền số 0003070 ngày 09 tháng 6 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7, tỉnh Hưng Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 – Hưng Yên; - Phòng THADS khu vực 7, tỉnh Hưng Yên; - UBND xã N, tỉnh Hưng Yên; (GCNKH số 29 ngày 18/12/1998 tại UBND xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |