- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTT - HVC - Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Hoàng Viết C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 283/2026/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1975; địa chỉ: Xóm D, xã T, tỉnh Nghệ An. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Bị đơn: Anh Hoàng Viết C, sinh năm 1976; địa chỉ: Xóm D, xã T, tỉnh Nghệ An. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Hoàng Viết C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Hoàng Viết C. Về nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Hoàng Thị Nhật A, sinh ngày 11/3/2006, đã trên 18 tuổi, trưởng thành không yêu cầu giải quyết. Về chia tài sản và nợ: Chị Trần Thị T và anh Hoàng Viết C .không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị T và anh Hoàng Viết C thoả thuận chị Trần Thị Thu C1 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai ký hiệu: BLTU/26E, số 0000100 ngày 06/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại chị Trần Thị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai ký hiệu: BLTU/26E, số 0000100 ngày 06/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKS ND Khu vực 5 – Nghệ An; - Các đương sự; - UBND xã Thiên Nhẫn, tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Văn Dũng |