vanban.org

Quyết định 112/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ L và anh Nguyễn Quý T.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị L và anh T có 02 con chung tên Nguyễn Quý P, sinh ngày 30/10/2008 và Nguyễn Minh P1, sinh ngày 04/02/2016. Anh chị tự nguyện thỏa thuận giao hai con chung cho chị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Mỹ Linh - Nguyễn Quý Tiến - ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ L và anh Nguyễn Quý T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2026/QĐST-HNGĐGia L, ngày 18 tháng 9 năm 2026

QUYẾTĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁCĐƯƠNGSỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 208/2026/TLST-HNGĐ ngày 27/6/2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1986;

Bị đơn:Anh Nguyễn Quý T, sinh năm 1982;

Cùng địa chỉ: Thôn S, xã K, tỉnh Gia Lai.

- Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 39, các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật HN&GĐ năm 2014;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/9/2026;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/9/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ L và anh Nguyễn Quý T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị L và anh T có 02 con chung tên Nguyễn Quý P, sinh ngày 30/10/2008 và Nguyễn Minh P1, sinh ngày 04/02/2016. Anh chị tự nguyện thỏa thuận giao hai con chung cho chị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động; do chị L không yêu cầu nên anh T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu người không trực tiếp nuôi con không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị L và anh T không có tài sản chung và nợ chung nên cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.

- Về án phí Ly hôn sơ thẩm: Chị L và anh T tự nguyện thỏa thuận chị L chịu toàn bộ án phí LHST là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0001821 ngày 27/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai, chị L được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36, 71 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự/.

Cỡ chữ