vanban.org

Quyết định 112/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: 1/. Công ty Cổ phần M (Nay là Công ty cổ phần J) Địa chỉ trụ sở: Tầng A, tòa nhà C, số B phố T, phường Y, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T3, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ C khu phố E D, đặc khu P, tỉnh An Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn ông Nguyễn Thanh T3 thừa nhận còn nợ Công ty cổ phần J và Ngân hàng TMCP V1 tổng số tiền là 1.069.574.288 đồng (Trong đó nợ gốc 754.739.884 đồng, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty cổ phần M - Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: 1/. Công ty Cổ phần M (Nay là Công ty cổ phần J) Địa chỉ trụ sở: Tầng A, tòa nhà C, số B phố T, phường Y, thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2026/QĐST-DSAn Giang, ngày 10 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 425/2026/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: 1/. Công ty Cổ phần M (Nay là Công ty cổ phần J) Địa chỉ trụ sở: Tầng A, tòa nhà C, số B phố T, phường Y, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T. Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Ngọc D. Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Miền Nam. Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Yến V. Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Miền T1. (Giấy ủy quyền số 89612/2025/UQ-XLN-JUPITERMN ngày 27/12/2025). 2/. Ngân hàng TMCP V1 (V2) Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D1. Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Xuân S. Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Minh T2. Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Miền T1. (Giấy ủy quyền số 193/2025/UQN-PLKHCN6 ngày 29/12/2025).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T3, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ C khu phố E D, đặc khu P, tỉnh An Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Nguyễn Thanh T3 thừa nhận còn nợ Công ty cổ phần J và Ngân hàng TMCP V1 tổng số tiền là 1.069.574.288 đồng (Trong đó nợ gốc 754.739.884 đồng, nợ lãi 314.834.404 đồng).

- Phương thức trả nợ: Hai bên thống nhất thời hạn để ông Nguyễn Thanh T3 trả số tiền 1.069.574.288 đồng cho Công ty cổ phần J và Ngân hàng TMCP V1 trong thời gian 02 tháng kể từ ngày 31/07/2026 đến ngày 30/9/2026 là dứt điểm.

- Kể từ ngày 01/8/2026 ông Nguyễn Thanh T3 còn phải chịu tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc theo các Hợp đồng cho vay và hợp đồng thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán dứt nợ.

- Trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp thuộc quyền sử dụng của ông Nguyễn Thanh T3 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

- Tài sản thế chấp gồm có: Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 321, tờ bản đồ số 16, tọa lạc tại Khu phố K, đặc khu P, tỉnh An Giang, theo GCN QSD đất số CI561986 do ông Nguyễn Thanh T3 đứng tên. Trường hợp phát mãi tài sản thế chấp thì số tiền bán tài sản thu hồi nợ sẽ giải quyết theo tỷ lệ sở hữu nợ tương ứng. Hai bên trực tiếp giao nhận hoặc giao nhận tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 2 An Giang.

- Về án phí: Ông Nguyễn Thanh T3 tự nguyện chịu án phí có giá ngạch số tiền là: 22.043.614 đồng {(1.069.574.288 đồng + (3% x 269.574.288 đồng) x 50%}. Công ty Cổ phần M được hoàn trả tiền tạm ứng án phí số tiền 19.155.957 đồng theo biên lai số 0001856 ngày 04/06/2026 của Phòng thi hành án Khu vực 2 tỉnh An Giang. Ngân hàng TMCP V1 được hoàn trả tiền tạm ứng án phí số tiền 2.244.744 đồng theo biên lai thu số 0001833 ngày 03/6/2026 của Phòng thi hành án Khu vực 2 tỉnh An Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ