vanban.org

Quyết định 112/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị N và anh Nguyễn Văn H 2.

Về tài sản chung, công nợ chung: Chị N, anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Dương Thị N và anh Phạm Văn H mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Dương Thị N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị N và anh Nguyễn Văn H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2025/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 19 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 98/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Dương Thị N, sinh ngày 18/11/1985 CCCD: ngày cấp 25/04/2021. Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Thường trú và nơi ở: Thôn N, xã T, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh ngày 24/2/1983 CCCD: ngày cấp 02/3/2022. Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Thường trú và nơi ở: Thôn N, xã T, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị N và anh Nguyễn Văn H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị N và anh Phạm Văn H thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Dương Thị N và anh Phạm Văn H có 02 con chung Phạm Bảo Như, sinh ngày 24/10/2007 và Phạm Anh Khôi, sinh ngày 23/10/2016. Chị N và anh H thỏa thuận chị Huệ tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung đến khi các con chung trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H, đến khi có yêu cầu mới. Quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung của anh H được pháp luật bảo vệ, mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công nợ chung: Chị N, anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Dương Thị N và anh Phạm Văn H mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Dương Thị N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), tại biên lai số BLTU/25E Số: 0003638 ngày 06/8/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 – Hà Nội. Trả lại chị Dương Thị N 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ